Trang chủ Quan hệ lao động + Tranh chấp lao động Thủ tục hòa giải tranh chấp Lao động"

ĐĂNG NHẬP



TIN TỨC

Làn sóng sa thải nhân viên trong doanh nghiệp

Được đích thân tổng giám đốc mời về làm phụ trách truyền thông với mức lương tháng gần 2.000 đôla, vậy mà giờ đây Đức lại nằm trong diện...

Tin mới | Administrator | Tuesday, 6 September 2011

Đọc tiếp

More in: Tin mới

100%
-
+
1
Hiện tùy chọn
Thủ tục hòa giải tranh chấp Lao động" PDF Print E-mail
Written by Le t Minh   
Saturday, 26 July 2008 20:06

disputeVới mong muốn mang lại những thông tin rõ ràng hơn về Quy định của Pháp luật liên quan đến Tranh chấp lao động, ngoài các tài liệu pháp lý các anh chị được đọc, trong chuyên mục này cũng sẽ trích dẫn từng phần để anh chị tiện theo dõi và thảo luận tại diễn đàn.

Phần 1: Thủ tục hòa giải tranh chấp lao động được pháp luật quy định như sau:

 

 

  1. Thụ lý vụ việc:

    Khi thành viên của Hội đồng hòa giải cơ sở nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp thì phải gửi ngay cho Chủ tịch hội đồng; thư ký phải vào sổ, ghi rõ ngày tháng nhận đơn. Chủ tịch Hội đồng hòa giải có trách nhiệm thông báo cho các thành viên, phân công người tìm hiểu vụ việc. Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày thụ lý Hội đồng hòa giải phải tổ chức hòa giải tranh chấp lao động.

    - Sau khi tìm hiểu vụ việc, Chủ tịch Hội đồn hòa giải tổ chức cuộc họp của Hội đồng để đưa ra phương án hòa giải, định ngày hòa giải và thông báo triệu tập các bên tranh chấp và những người làm chứng (khi cần). Phương án hòa giải phải được các thành viên nhất trí; phương án hoà giải có thể:

    a. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nếu yêu cầu của nguyên đơn đúng;

    b. Hòa giải để nguyên đơn hủy bỏ yêu cầu nếu yêu cầu của nguyên đơn sai;

    c. đưa ra phương án có tính chất trung gian để hai bên tranh chấp cùng xem xét, thương lượng.

    2. Tổ chức hòa giải tranh chấp lao động

    a. Tại phiên họp hòa giải, Hội đồng phải kiểm tra sự có mặt của các bên tranh chấp, những người được mời. Trường hợp các bên tranh chấp không có mặt mà ủy quyền cho người khác làm đại diện thì phải kiểm tra giấy ủy quyền. Nếu các bên vắng mặt mà không cử người đại diện, hoặc cử mà không có giấy ủy quyền thì hướng dẫn cho các bên làm đúng thủ tục hoặc hoãn phiên họp hòa giải sang buổi khác. Hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày thụ lý mà các bên không đến hoặc không cử đại diện tới phiên họp của Hội đồng hòa giải theo giấy triệu tập thì Hội đồng hòa giải lập biên bản hòa giải không thành.

    b. Khi các bên có mặt đầy đủ tại phiên họp thì Hội đồng tiến hành hòa giải theo trình tự sau:

    + Tuyên bố lý do của phiên họp hòa giải tranh chấp lao động;

    + đọc đơn của nguyên đơn;

    + Bên nguyên đơn trình bày;

    + Bên bị đơn trinh bày;

    + Hội đồng hòa giải chất vấn các bên, nêu các chứng cứ và yêu cầu nhân chứng phát biểu (nếu có).

    + Người bào chữa của đương sự phát biểu (nếu có);

    c. Hội đồng hòa giải căn cứ vào pháp luật lao động, các tài liệu, chứng cứ, ý kiến của các bên, phân tích đánh giá vụ việc, nêu những điểm đúng, sai của các bên tự hòa giảivới nhau hoặc đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét, thương lượng và chấp thuận.

    + Trường hợp các bên tự hòa giải được hoặc chấp nhận phương án hòa giải thì Hội đồng ghòa giải lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải phải lập thàng 3 bản có chữ ký của chủ tịch, thư ký Hội đồng hòa giải, của các bên tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ chấp hành thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành.

    + Trường hợp các bên không tự hòa giải được, hoặc không chấp thuận phương án hòa giải thì Hội đồng hòa giải lập biên bản hòa giải không thành trong đó ghi rõ ý kiến của các bên; biên bản phải có chữ ký của Chủ tịch, Thư ký Hội đồng hòa giải; các bên tranh chấp và được sao gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 3 ngàykể từ ngày hòa giải không thành và đương sự có quyền khởi kiện ra Tòa án (nếu tranh chấp lao động cá nhân) hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài cấp Tỉnh giải quyết (nếu tranh chấp lao động tập thể).

    + Hội đồng hòa giải có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo yêu cầu của tổ chức, cơ quan đó, bao gồm: đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp của đương sự, biên bản hòa giải không thành, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp.

    d. Tiếng nói và chữ viết trong quá trình hòa giải tran chấp lao
    động là tiếng Việt. Nếu người tham gia hòa giải tranh chấp lao động không sử dụng được tiếng Việt thiò người sử dụng lao động phải cử phiên dịch tham gia trong quá trình hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động.

                                                                                                                      Trích từ: www.cdivietnam.org

Last Updated on Monday, 28 July 2008 10:52
 
BÀI VIẾT KHÁC TRONG MỤC
HRclub.vn